|
|
|
|
| GIÁ VÀNG & USD | (07/09/2010) |
| Vàng (97%) | 2825 Ng.đ/chỉ | 2875 Ng.đ/chỉ |
| Vàng (99%) | 2918 Ng.đ/chỉ | 2928 Ng.đ/chỉ |
| Đô la Mỹ | 19480 đ/USD | 19500 đ/USD |
|
| ĐăkLăk nhân xô | 28300 đ/Kg |
| R2B (R2,S13,5%) | 28600 đ/Kg |
| R1C (R1,S16,2%) | 29000 đ/Kg |
| R1A (R1,S18,2%) | 29200 đ/Kg |
|
| GIÁ NÔNG SẢN | (07/09/2010) |
| Cacao lên men(Cargill) | 52100 đ/Kg |
| Mật Ong (Nguyên chất) | 55000 đ/kg |
|
|
| Hướng dẫn công tác kiểm tra hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật ngành Công Thương | Ngày 20/1, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 01/2009/TT-BCT hướng dẫn trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương trong việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Việc kiểm tra văn bản nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật, nội dung không còn phù hợp của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật; kiến nghị cấp có thẩm quyền xác định trách nhiệm của đơn vị và cá nhân đã ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật để có biện pháp xử lý.
|
|
| | | Tìm hiểu pháp luật: Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa | Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng được quy định tại Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Có thể nói đây là chương trọng tâm của luật này với sáu mục, 22 điều, từ Ðiều 23 đến Ðiều 44. Ở Mục 1, Luật quy định chung về biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, gồm các quy định về: công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố sự phù hợp, đánh giá sự phù hợp, thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp. Ðặc biệt, tại Ðiều 27 Luật quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa với các nội dung sau đây:
|
|
| | | | | | | | | | | Thực hiện nhiều ưu đãi đối với các dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên | Bộ Tài chính đã có Thông tư số 25/2006/TT-BTC Theo đó, Nhà nước sẽ hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng (thời gian hỗ trợ 6 tháng) để đào tạo nghề cho người dân tộc thiểu số các tỉnh Tây Nguyên được tuyển dụng, nhưng chưa có tay nghề. Thông tư yêu cầu các đơn vị sử dụng người lao động thiểu số vùng Tây Nguyên áp dụng định mức bằng 80% so với mức khoán chung của đơn vị với đối tượng này trong thời gian 5 năm kể từ ngày tuyển dụng.
|
|
| | | | |
|
|
|