|
Bộ NN & PTNT |
Dự án cạnh tranh nông nghiệp Đăk Lăk Đăk Lăk Agriculture Competitiveness Project (ACP)
|
NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) |
Dự án cạnh tranh nông nghiệp Đăk Lăk (ACP) nhằm mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh cho nông dân sản xuất quy mô nhỏ thông qua các giải pháp hỗ trợ tiếp cận thị trường, cung cấp và chuyển giao kỹ thuật ứng dụng các công nghệ sản xuất mới, tổ chức lại mô h́nh tổ, nhóm sản xuất, liên kết với các doanh nghiệp và hỗ trợ một phần cơ sở hạ tầng thiết yếu cho sản xuất. Dự án triển khai trên địa bàn toàn tỉnh Đăk Lăk trong thời gian 2009 đến 2013 với tổng kinh phí khoảng 8.53 triệu USD. Đây được xem là một trong những giải pháp nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho các sản phẩm nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk.
Các đối tượng hưởng lợi từ dự án bao gồm nông dân, các doanh nghiệp nông nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ địa phương và các cơ quan hỗ trợ khác.
Dự án cạnh tranh nông nghiệp có 4 hợp phần bao gồm : (A) Tăng cường công nghệ nông nghiệp ; (B) Hỗ trợ liên minh sản xuất; (C) Hỗ trợ cơ sở hạ tầng thiết yếu; và (D) Quản lư dự án và tăng cường năng lực thể chế.
Hợp phần A: Tăng cường công nghệ nông nghiệp (khoảng 1.95 triệu USD). Hợp phần này sẽ hỗ trợ xác định và thực hiện các nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các công nghệ sản xuất tiên tiến có hiệu quả về mặt chi phí, đáp ứng nhu cầu thị trường. Hợp phần này gồm 3 tiểu hợp phần.
Tiểu hợp phần A1: Nghiên cứu và phát triển công nghệ nâng cao khả năng cạnh tranh. Tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ việc xác định và thực hiện các nghiên cứu ứng dụng, phát triển và mở rộng các gói công nghệ đáp ứng trực tiếp nhu cầu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường của chuỗi giá trị sản phẩm cụ thể. Các đề tài nghiên cứu và phát triển công nghệ không quá 50,000 USD.
Tiểu hợp phần A2: Phát triển các phương thức canh tác bền vững. Tiểu hợp phần sẽ tài trợ các hoạt động thí điểm ở cấp cộng đồng nhằm tăng tính bền vững của các phương thức sản xuất nông nghiệp có tính cạnh tranh. Mục tiêu của hợp phần sẽ đạt được thông qua việc phát triển và mở rộng các gói công nghệ áp dụng qui tŕnh canh tác tốt (GAP), sử dụng và quản lư bền vững các nguồn tài nguyên.
Tiểu hợp phần A3: Giám sát và kiểm soát dư lượng hóa chất. Tiểu hợp phần nhằm nâng cao năng lực quản lư trong việc giám sát và kiểm soát dư lượng hóa chất trên nông sản ở ba cấp độ: tỉnh, doanh nghiệp và nông hộ.
Phạm vi các hoạt động: Dự kiến Hợp phần A sẽ thực hiện nhưng không hạn chế trong phạm vi các hoạt động dưới đây:
Nghiên cứu công nghệ: giảm đầu vào sản xuất, tăng độ tin cậy và chất lượng của nông sản thông qua cải tạo giống cây trồng, vật nuôi; nhân giống cây ăn quả; kích thích và kiểm soát quá tŕnh ra hoa, đậu quả, chín của các loại cây trồng; công nghệ tưới tiêu hiệu quả...;
Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các công nghệ sinh học tiên tiến nhất về chọn tạo và nhân giống các loại cây trồng, vật nuôi chịu hạn, kháng bệnh;
Nghiên cứu trị bệnh trên cây trồng, vật nuôi;
Nghiên cứu công nghệ giảm thất thoát sau thu hoạch như kỹ thuật và thiết bị lưu giữ/bảo quản;
Nghiên cứu kỹ thuật duy tŕ chất lượng sản phẩm sau thu hoạch.
Nghiên cứu kỹ thuật kiểm soát thời vụ thu hoạch cây trồng giúp gia tăng lợi nhuận;
Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ canh tác kiểm soát dư lượng hóa chất trên các loại nông/thủy sản đáp ứng yêu cầu thị trường;
Phát triển và chuyển giao hoặc mua và chuyển giao công nghệ sẵn có áp dụng biện pháp thực hành canh tác tốt;
Cung cấp thiết bị và hỗ trợ kỹ thuật cho kiểm tra và phân tích dư lượng hóa chất trên nông sản tại trại, doanh nghiêp và ở cấp tỉnh;
Hợp phần B: Hỗ trợ liên minh sản xuất ( khoảng 2.91 triệu USD). Mục tiêu của hợp phần nhằm thúc đẩy nâng cao khả năng cạnh tranh của hộ nông dân sản xuất nhỏ và doanh nghiệp nhờ vào những hỗ trợ thiết lập, phát triển và đưa vào hoạt động các liên minh sản xuất theo hướng tư nhân, đáp ứng nhu cầu thị trường. Hợp phần này cũng nhằm cải thiện môi trường đầu tư cho ngành nông nghiệp. Bốn tiểu hợp phần sẽ được thực hiện gồm:
Tiểu hợp phần B1: Thành lập các liên minh sản xuất mới. Tiểu hợp phần sẽ hỗ trợ việc thiết lập liên minh sản xuất giữa tổ chức của nông dân (và các thành viên) và các doanh nghiệp tư nhân. Mục tiêu nhằm xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài, tự nguyện trong sản xuất hàng hóa và thực hiện kế hoạch đầu tư, kinh doanh, giúp các bên đối tác tham gia liên minh nâng cao tính cạnh tranh về giá cả, chi phí, năng suất, chất lượng và doanh số. Dự án sẽ tài trợ cho liên minh một khoản kinh phí không hoàn lại nhằm hỗ trợ các chi tiêu hợp lệ của tổ chức nông dân (và các thành viên) và doanh nghiệp tham gia liên minh. Các khoản kinh phí của dự án sẽ được hỗ trợ trên cơ sở các quy tắc lựa chọn, đánh giá các kế hoạch kinh doanh của liên minh đảm bảo tính cạnh tranh và minh bạch được xây dựng và áp dụng trong dự án. Hợp phần sẽ đặc biệt chú trọng tới việc nâng cao năng lực quản lư và thực hiện của tổ chức nông dân.
Tiểu hợp phần B2: Nhân rộng các mô h́nh chuỗi giá trị thành công. Tiểu hợp phần sẽ hỗ trợ cho các liên minh sản xuất giữa nhóm nông dân và doanh nghiệp đang hoạt động thành công trên lănh thổ Việt Nam, giúp các liên minh này mở rộng hoạt động, hiệu quả và tác động.
Tiểu hợp phần B3: Chiến dịch truyền thông, thông tin. Tiểu hợp phần này sẽ tiến hành một chương tŕnh truyền thông, thông tin tổng hợp nhằm giới thiệu các chương tŕnh liên minh sản xuất (thực hiện tại tiểu hợp phần B1) và nhân rộng các mô h́nh chuỗi giá trị thành công (cùng với tiểu hợp phần B2). Bên cạnh việc “Kêu gọi đề xuất liên minh” và truyền thông rộng răi về phương thức hỗ trợ cho các liên minh, các hoạt động truyền thông cũng sẽ quảng bá tầm quan trọng của sự hợp tác công-tư giúp tạo ra lợi ích đa biên và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành nông nghiệp. Ngoài ra, dự án cũng sẽ hỗ trợ thiết lập mạng lưới và kết nối các đối tác để thúc đẫy việc h́nh thành các tổ chức nông dân, giảm chi phí nghiên cứu của tổ chức nông dân và doanh nghiệp trong việc t́m kiếm đối tác phù hợp, cũng như hỗ trợ liên minh lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ tư nhân và nhà nước và các hỗ trợ khác.
Tiểu hợp phần B4: Cải thiện môi trường đầu tư ngành nông nghiệp và cung cấp dịch vụ. Tiểu hợp phần sẽ hỗ trợ các cuộc đối thoại cấp tỉnh với các đối tác liên quan đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân thông qua các cuộc hội nghị bàn tṛn. Các cuộc hội thảo bàn tṛn cấp tỉnh sẽ nghiên cứu và cải thiện môi trường chính sách cho các doanh nghiệp địa phương, các điều kiện thể chế và các hệ thống cung cấp dịch vụ, đồng thời đóng góp vào việc phát triển chính sách chiến lược cạnh tranh ngành nông nghiệp cấp tỉnh dựa trên cơ hội thị trường và các lợi thế cạnh tranh.
Tiêu chí lựa chọn liên minh sản xuất (B1)
Các tiêu chí này sẽ được thảo luận thêm trong quá tŕnh thực hiện.
Định nghĩa, điều kiện tiên quyết của liên minh sản xuất:
Liên minh sản xuất là một sự hợp tác giữa doanh nghiệp và nhóm nông dân;
Liên minh dựa trên cơ sở một kế hoạch đầu tư và kinh doanh chung;
Kế hoạch kinh doanh được xây dựng dựa trên dự kiến một mối hợp tác lâu dài;
Kế hoạch kinh doanh phải được sự thống nhất của các bên tham gia thể hiện trong Biên bản thỏa thuận;
Liên minh phải có khả năng huy động và đảm bảo đủ vốn để thực hiện kế hoạch kinh doanh thông qua nguồn vốn tự có hoặc vốn vay ngân hàng thương mại;
Trong kế hoạch kinh doanh phải có kế hoạch về tăng cường thể chế cho nhóm nông dân;
Số lượng tối thiểu nông dân trong nhóm nông dân là 10 người;
Kế hoạch kinh doanh của liên minh phải được cải tiến ít nhất là trên một trong các khía cạnh sau: công nghệ, xă hội hoặc mô h́nh kinh doanh;
Các bên đối tác hợp lệ;
Nhóm nông dân có thể được thành lập chính thức hoặc không chính thức đang cung cấp sản phẩm cho đối tác thương mại của họ là các doanh nghiệp nông nghiệp. Mỗi nhóm nông dân sẽ được phép xác định loại h́nh tổ chức phù hợp cho riêng ḿnh. Hiện nay ở Việt Nam có hai loại h́nh tổ chức của nông dân là: chính thức gồm có “hợp tác xă” và “hiệp hội chuyên ngành”; và không chính thức gồm tổ, nhóm và các câu lạc bộ của nông dân gọi là “tổ hợp tác”. Để hợp lệ nhận tài trợ, các tổ hợp tác của nông dân phải được đăng kư và cấp phép theo Nghị định 151 của chính phủ ban hành ngày 10/10/2007.
Doanh nghiệp nông nghiệp là đối tác thương mại của nhóm nông dân, họ bao gồm: các công ty thương mại trong nước và quốc tế, nhà bán buôn, nhà bán lẻ và các công ty chế biến.
Thời gian hợp lệ: Liên minh sẽ nhân được hỗ trợ từ một tới hai năm hoạt động.
Chi phí hợp lệ: Liên minh được lựa chọn sẽ được dự án hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật tối đa 2.000 USD/nông dân tham gia và không quá 40% tổng chi phí cần thiết cho kế hoạch kinh doanh của liên minh. Tổng chi phí cho kế hoạch kinh doanh phải nằm trong khoảng từ 100.000 – 500.000 USD (tiểu hơp phần B1). Các tài sản cố định được dự án hỗ trợ như nhà lưới, kho bảo quản lạnh, thiết bị chế có kinh phí đầu tư trên 4.000 USD một hạng mục sẽ do tổ chức của nông dân sở hữu và quản lư và sẽ trở thành một phần tài sản của tổ chức.
Hoạt động hợp lệ: Hai tiêu chí hợp lệ về môi trường gồm: (i) liên minh đề xuất sẽ không có hoạt động làm gia tăng mối nguy hại về xâm lấn và tiếp cận các khu vực có rừng được bảo vệ hoặc khu vực bảo tồn thiên nhiên; (ii) không sử dụng các loại hóa chất bị cấm
Hợp phần C: Cung cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu (khoảng 2.98 triệu USD). Mục tiêu của hợp phần nhằm giải quyết những nhu cầu cơ sở hạ tầng công ích thiết yếu giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành nông nghiệp. Những hoạt động đầu tư này sẽ đóng góp vào việc tăng năng suất nông nghiệp và giảm chi phí thị trường. Hợp phần gồm hai nội dung chính:
Tiểu hợp phần C1: Hỗ trợ cơ sở hạ tầng ưu tiên của địa phương. Trong tiểu hợp phần này, dự án sẽ hỗ trợ các cơ sở hạ tầng thiết yếu được xác định bởi cấp huyện và xă thông qua sự tham vấn với các doanh nghiệp địa phương. Các cơ sở hạ tầng được đề xuất (cả xây mới và cải tạo) tối ưu hóa các lợi ích cho các cộng đồng sản xuất của địa phương, có qui mô nhỏ (kiến không quá 200.000 USD) và trực tiếp giải quyết các yêu cầu trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.
Tiểu hợp phần C2: Cung cấp cơ sở hạ tầng phục vụ cho các Liên minh sản xuất. Các liên minh sản xuất được hỗ trợ ở Hợp phần B có thể đề xuất thêm các công tŕnh thiết yếu nhằm giải quyết các bất cập về cơ sở hạ tầng công trực tiếp ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.
Hợp phần D: Hỗ trợ Quản lư dự án và Tăng cường thể chế (khoảng 0.67 triệu USD). Mục tiêu của hợp phần này nhằm cung cấp các nguồn lực đầu vào cần thiết để: (1) quản lư dự án hiệu quả, và (2) nâng cao năng lực thể chế ở những cấp độ chủ chốt, đặc biệt là ở cấp tỉnh, huyện và xă để giám sát và đánh giá các hoạt động dự án và duy tŕ được các kết quả của dự án. Hợp phần gồm 2 nội dung:
Tiểu hợp phần D1: Hỗ trợ Quản lư dự án và Tăng cường thể chế sẽ cung cấp các hỗ trợ cần thiết để đảm bảo việc thực hiện dự án hiệu quả theo đúng sổ tay thực hiện dự án.
Tiểu hợp phần D2: Giám sát và đánh giá. Tiểu hợp phần này hỗ trợ các hoạt động thiết lập và vận hành hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) cho dự án, bao gồm thiết kế và thực hiện các khảo sát khác nhau và các công cụ khác để giám sát và đánh giá tiến độ và kết quả của dự án cũng như mức độ tác động lên các nhóm hưởng lợi dự kiến.
Thông tin liên hệ:
Ban quản lư Dự án Cạnh tranh Nông nghiệp Đăk Lăk
47 Nguyễn Tất Thành, TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
ĐT: 0500 3951466 -0500 3958658
Fax:0500 3951466
Email: acpdaklak@vnn.vn ; acpdaklak@gmail.com
Website: http://www.acpdaklak.vn/